Bài Tập Lập Trình - CHUỖI

Trong hầu hết ngôn ngữ lập trình, chuỗi (string) thực tế là một mảng các ký tự (char). Tuy nhiên, lập trình với chuỗi rất thú vị.

Bài Tập Lập Trình - CHUỖI

Bài 1:  Nhập một chuỗi gồm 2 từ cách nhau một khoảng trống. Viết chương trình hiển thị ra màn hình từng từ.

Bài 2:  Cho biết tích của hai số nguyên dương a và b có bao nhiêu chữ số 0 tận cùng (a, b <= 2.000.000.000)

Bài 3:  Nhập một ký tự, sau đó in ra mã ASCII của ký tự đó.

Bài 4:  Nhập một số kiểu byte, sau đó in ra ký tự tương ứng đó.

Bài 5: Hãy viết lại thủ tục Insert đối với một chuỗi kí tự cho trước tùy ý .

Bài 6: Viết thủ tục Compare (S1 , S2: String ; Var Kq: String) thực hiện công việc sau: so sánh hai xâu S1 và S2 , tìm tất cả các kí tự có trong cả hai
xâu trên . Xâu Kq sẽ chứa tất cả các kí tự đó , mỗi kí tự chỉ được nhớ một lần .

Bài 7: Viết hàm tính D (St1 , St2) , với U, V là hai xâu kí tự bất kì , là tổng số các kí tự không giống nhau trong hai xâu trên , mỗi loại kí tự chỉ được nhớ một lần . Ví dụ D (‘aabba’ , ‘bcdd’) = 2 vì chỉ có hai kí tự a và d là không giống nhau trong các xâu trên .

Bài 8: Viết chương trình nhập vào một chuỗi và:
    - Đếm trong chuỗi có bao nhiêu kí tự a,b,c,...
    - Đếm có bao nhiêu từ (giả sử mỗi từ cách nhau một kí tự trắng)

Bài 9: Viết chương trình đếm một từ trong một chuỗi s, sau đó nhập một từ bất kỳ và kiểm tra trong chuỗi s nếu có từ đó thì xóa đi nếu không có thì thông báo không có từ đó trong chuỗi s.

Bài 10: Viết chương trình đảo ngược thứ tự các từ trong một xâu được nhập vào từ bàn phím.
Ví dụ: Xâu Nguyen Van An sẽ thành An Van Nguyen.

Bài 11: Viết chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và thông báo lên màn hình xâu đó có phải đối xứng không theo 2 cách: Đệ qui và không đệ
qui (Ví dụ: abba, abcba là các xâu đối xứng).

Bài 12: Viết chương trình để nén và giải nén một xâu ký tự .
Ví dụ: Xâu ‘AAAABBBCDDDDDDDEEF’ sau khi nén sẽ trở thành ‘4A3BC7D2EF’

Bài 13: Viết chương trình nhập vào một dòng văn bản, hiệu chỉnh văn bản theo những yêu cầu sau đây và in văn bản sau khi hiệu chỉnh ra màn hình:
    a. Xóa tất cả các ký tự trắng thừa.
    b. Trước các dấu câu không có các ký tự trắng, sau các dấu câu có một ký tự trắng.
    c. Đầu câu in hoa.

Bài 14: Viêt chương trình nhập vào một chuỗi gồm: họ, tên đệm, tên của một sinh viên bất kỳ. Sau đó in ra màn hình 3 thành phần trên, mỗi thành phần trên một dòng. Ví dụ: Họ tên: Nguyen Van Ty thì kết quả in ra:
Nguyen
Van
Ty

Bài 15: Viết chương trình in ra các ký tự từ A đến Z và từ a đến z như dạng sau:
kí tự     Mã ASCII của ký tự
A :     65
B :     66
... :     ...
Z :     90
a:     97
b:     98
... :     ...
z:     122


123

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

THỐNG KÊ LƯỢT XEM

Tổng truy cập: 36,036

Đang online: 9

Scroll